Cách dùng 每 và 各 trong tiếng Trung
7/19/2023 4:40:51 PM
phambaoti ...

Các quốc gia hay mỗi quốc gia? Nghe vậy thôi là các bạn đã biết nên nói cách nào cho đúng và tương tự 每 và 各 trong tiếng Trung cũng vậy, thường gây nhầm lẫn cho rất nhiều bạn học tiếng Trung nên bài viết này sẽ hướng dẫn cách dùng 每 và 各 trong tiếng Trung. 
1. Cách dùng 每
+ “每[měi]” có nghĩa là mỗi, thường đi cùng với “都[dōu]”.

+ “每[měi]”có thể dùng phối hợp với lượng từ hoặc những danh từ có tính chất lượng từ biểu thị ý toàn thể, toàn bộ hoặc một phần bất kỳ trong toàn bộ. Ví dụ như: “每个、每本、每张、每次、每班、每月、每人” v.v…“Měi gè, měi běn, měi zhāng, měi cì, měi bān, měi yuè, měi rén…”

(1)每天早上我六点起床。
Měitiān zǎoshang wǒ liù diǎn qǐchuáng.
Tôi thức dậy vào 6 giờ sáng mỗi ngày.

(2)每次考试都有好成绩。
Měi cì kǎoshì dōu yǒu hǎo chéngjī.
Mỗi lần thi cử đều có thành tích tốt.

(3)每个人都过来拿一个吧。
Měi gè rén dōu guòlái ná yígè ba.
Mỗi người đều qua lấy một cái đi.

“每[měi]”cũng có thể đặt trước một ngữ “động từ + số lượng”, biểu thị ý một động tác được xảy ra nhiều lần, sau đó lại dùng cấu trúc “động từ (hoặc tính từ) + ngữ số lượng” nói rõ mỗi lần động tác xảy ra đều xuất hiện những sự việc có tính quy luật, dịch là “cứ, cứ sau (khi)”… Ví dụ:

(3)每旅行一次,他都要休息几天。
Měi lǚxíng yí cì, tā dōu yào xiūxi jǐ tiān.
Cứ sau 1 lần du lịch là anh ấy đều phải nghỉ ngơi mấy ngày.

(4) 每下过一场雨,天气就凉一些。
Měi xiàguò yī chǎng yǔ, tiānqì jiù liáng yī xiē.
Cứ sau một trận tuyết rơi thì thời tiết mát mẻ một chút.

(5) 那位老人爬山时,每爬一段路就要停一会儿。
Nà wèi lǎorén pá shān shí, měi pá yí duàn lù jiù yào tíng yíhuìr.
Khi ông lão đó leo núi, cứ sau khi leo được một đoạn đường là phải dừng lại một chút.

2. Cách dùng 各
“各[gè]” chỉ tất cả mọi cá thể trong phạm vi nào đó. Đặt trước danh từ hoặc lượng từ.

(1)能认识这么多世界各国来的朋友,我感到非常高兴。
Néng rènshì zhème duō shìjiè gèguó lái de péngyou, wǒ gǎndào fēicháng gāoxìng.
Có thể làm quen với bạn bè đến từ các nước trên thế giới nhiều như vậy, tôi cảm thấy vô cùng vui mừng.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...